THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Dự án đầu tư của chúng tôi được triển khai theo các mốc pháp lý và tiến độ thực tế dưới đây:

Tháng 05/2020: Dự án được cấp Quyết định Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư (lần đầu). Tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt:

Từ tháng 06/2020 đến tháng 12/2020: Thực hiện thủ tục đất đai.

Từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021: Thực hiện thủ tục xây dựng.

Từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2024: Thi công xây dựng công trình.

Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2024: Mua sắm, lắp đặt thiết bị.

Tháng 01/2025: Chính thức đưa dự án vào hoạt động kinh doanh.

Tháng 06/2022: Dự án được bàn giao đất trên thực địa (đất thuê trả tiền hàng năm với thời hạn 50 năm).

Công tác cấp phép xây dựng: Dự án được cấp Giấy phép xây dựng phần hạ tầng kỹ thuật vào tháng 06/2022 và Giấy phép xây dựng phần công trình vào tháng 06/2025.

Tháng 09/2024: Dự án được chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư (lần 1). Tiến độ thực hiện sau điều chỉnh quy định:

Đến hết tháng 09/2024: Hoàn thành các thủ tục pháp lý về đất đai, xây dựng và các thủ tục cần thiết khác để thi công.

Từ tháng 10/2024 đến hết tháng 12/2025: Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình.

Từ tháng 01/2026 đến hết tháng 05/2026: Mua sắm, lắp đặt thiết bị và vận hành thử nghiệm.

Đến hết tháng 06/2026: Hoàn thành toàn bộ hạng mục đầu tư và đưa dự án vào hoạt động kinh doanh.

Đối chiếu với quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026) và Khoản 4 Điều 102 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư, tôi xin hỏi:

Tôi xin hỏi: Dự án nêu trên của chúng tôi có đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cho phép điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án quá 24 tháng so với tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu hay không? 

09/10/2026
Trả lời:

          1. Tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư quy định:

         “4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

            a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

          b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;

          c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;

         d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

        đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có)”.

         2. Tại khoản 4 Điều 102 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:

         “4. Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tưnăm 2020 có hiệu lực thi hành được điều chỉnh tiến độ theo quy định sau:

           a) Nhà đầu tư được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;

            b) Trường hợp văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư không xác định tiến độ thực hiện dự án, tiến độ các giai đoạn thực hiện dự án thì nhà đầu tư được điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư để xác định tiến độ thực hiện dự án, tiến độ các giai đoạn thực hiện dự án. Thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 5 Chương IV Nghị định này;

           c) Đối với dự án đầu tư điều chỉnh tiến độ thực hiện thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 12 tháng. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Nghị định nàyđối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”.

 Do nội dung câu hỏi không nêu cụ thể vấn đề khó khăn vướng mắc cần giải đáp, vì vậy, đề nghị Quý độc giả căn cứ quy định nêu trên và tình huống cụ thể để áp dụng, thực hiện đúng quy định. Đồng thời, căn cứ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Luật Đầu tư, đề nghị Quý độc giả liên hệ với cơ quan địa phương để được hướng dẫn theo quy định. 

Gửi phản hồi: