THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
Hỏi: Quý bộ cho tôi được hỏi với tình huống cụ thể như sau: - Gia đình tôi (2 vợ chồng) cùng mua chung 2 thửa đất với gia đình (2 vợ chồng) ông bạn và được cấp 2 giấy chứng nhận QSD đất riêng biệt đứng tên cả 2 hộ gia đình (4 người) trên cả 2 thửa đất (đồng chủ sử dụng). Một thửa đất 700 m và 1 thửa 500 m trong đó mỗi thửa đất có 100 m đất ở còn lại là đất trồng CLN. - Tháng 12 năm 2025 chúng tôi cùng chuyển mục đích một phần đất trồng CLN sang đất ở trên cả 2 thửa đất nói trên, 1 thửa 400 m và 1 thửa 240 m, chúng tôi đã nộp đầy đủ các loại thuế chuyển đổi mục đích và đã được xã Lập Thạch cấp 2 giấy chứng nhận QSD đất mới cho 2 thửa đất chuyển đổi. Trên 2 GCN đều ghi đồng chủ sở hữu của 02 hộ gia đình với 4 thành viên đứng tên trong GCN QSD đất. - Thực hiện Nghị quyết 254 về chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất, nay chúng tôi đề nghị UBND xã Lập Thạch tính lại tiền sử dụng đất cho 02 hộ gia đình chúng tôi để được hưởng ưu đãi như sau: + Thửa đất số 1 chúng tôi thống nhất cử đại diện gia đình tôi thực hiện làm thủ tục tính lại tiền sử dụng đất để được hưởng ưu đãi. Gia đình tôi đến thời điểm hiện tại chưa thực hiện chuyển đổi mục đích bất cứ lần nào và cũng chưa được hưởng ưu đãi trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lần nào. Gia đình tôi chọn thửa đất này là thửa đất duy nhất để xin được hưởng ưu đãi. + Thửa đất thứ 2: Chúng tôi thống nhất cử gia đình ông bạn thực hiện làm thủ tục tính lại tiền sử dụng đất để được hưởng ưu đãi. Gia đình ông bạn đến thời điểm hiện tại chưa thực hiện chuyển đổi mục đích bất cứ lần nào và cũng chưa được hưởng ưu đãi trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lần nào. Gia đình ông bạn chọn thửa đất này là thửa đất duy nhất để xin được hưởng ưu đãi. Mỗi gia đình chúng tôi chọn 1 thửa duy nhất cho 1 lần xin hưởng chính sách ưu đãi duy nhất. Vậy cả 2 hộ chúng tôi có được hưởng chính sách ưu đãi khi tính tiền sử dụng đất không? . Hạn mức giao đất tại địa phương chúng tôi là 300 m. Xin cảm ơn quý bộ và mong quý bộ sớm có câu trả lời cho công dân.
08/10/2026
Trả lời:

- Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định:

  “Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất)”.

- Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định:

“5. Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:

a) Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hạn mức này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01 đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này.

b) Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của những người có chung quyền sử dụng đất.

c) Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.”.

- Theo quy định tại Điều 44, Điều 48 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025, khoản 21, khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026) của Chính phủ thì: (1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất; (2) Cơ quan thuế căn cứ quy định và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến, thực hiện tính tiền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất được miễn, giảm và thông báo cho người sử dụng đất.

Trên đây Bộ Tài chính thông tin về chính sách, chế độ, đề nghị Ông Hà Tiến Thành căn cứ hồ sơ cụ thể, liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để được xử lý theo đúng quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm được giao.

       

Gửi phản hồi: